ki-niem-15-voaa
Thứ tư 09/09/2026 17:31Thứ tư 09/09/2026 17:31 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Hợp tác xã kiểu mới - Con đường đoàn kết đi tới ấm no, hạnh phúc

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế tập thể ở Việt Nam, mô hình HTX kiểu mới đang ngày càng khẳng định vai trò là một hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn phát triển mới.
Hợp tác xã kiểu mới - Con đường đoàn kết đi tới ấm no, hạnh phúc
Hợp tác xã sản xuất miến Dong Việt Cường (Thái Nguyên) sau bão lũ không một xã viên nào rời HTX

Không còn mang dáng dấp bao cấp “rong công phóng điểm”; người chăm làm và người lười biếng hưởng như nhau nghĩa là hành chính hóa như trước đây, hợp tác xã kiểu mới được xây dựng trên nền tảng tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và tôn trọng quy luật thị trường. Chính tinh thần đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa các thành viên đã tạo nên sức mạnh tập thể, mở ra con đường đi tới ấm no, hạnh phúc cho người dân, nhất là khu vực nông thôn.

Trước hết, hợp tác xã kiểu mới là hình thức tổ chức sản xuất dựa trên sự liên kết tự nguyện của các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu chung về đầu vào, đầu ra, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm. Khác với hợp tác xã truyền thống, nơi người dân tham gia mang tính bắt buộc, hợp tác xã kiểu mới đặt lợi ích kinh tế của thành viên làm trung tâm. Mỗi thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng dịch vụ của hợp tác xã; quyền lợi và trách nhiệm được xác lập rõ ràng, minh bạch. Chính cơ chế này tạo động lực để người dân chủ động tham gia, gắn bó lâu dài và cùng nhau phát triển.

Hợp tác xã kiểu mới góp phần quan trọng khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ - điểm yếu cố hữu của nông nghiệp Việt Nam. Khi các hộ nông dân liên kết lại trong hợp tác xã, quy mô sản xuất được mở rộng, chi phí đầu vào được giảm nhờ mua chung vật tư, giống, phân bón; đồng thời quy trình sản xuất được thống nhất, bảo đảm chất lượng đồng đều. Nhờ đó, sản phẩm của hợp tác xã có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường, nâng cao sức cạnh tranh và giá trị gia tăng.

Một vai trò nổi bật khác của hợp tác xã kiểu mới là cầu nối giữa nông dân với doanh nghiệp và thị trường. Thông qua hợp tác xã, người nông dân không còn đơn độc trong việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm. hợp tác xã đứng ra ký kết hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ với doanh nghiệp, tham gia chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến phân phối. Sự liên kết này giúp ổn định đầu ra, hạn chế rủi ro “được mùa mất giá”, đồng thời tạo điều kiện để người dân tiếp cận thông tin thị trường, khoa học - công nghệ và phương thức quản trị hiện đại.

Hợp tác xã kiểu mới còn đóng vai trò quan trọng trong nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của thành viên. Thay vì chỉ bán sản phẩm thô với giá thấp, nhiều hợp tác xã đã đầu tư vào sơ chế, chế biến, xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm. Lợi nhuận thu được không chỉ chia cho các thành viên mà còn được tái đầu tư để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ. Thu nhập ổn định giúp người dân yên tâm bám đất, bám nghề, từng bước vươn lên làm giàu chính đáng.

Không dừng lại ở lợi ích kinh tế, hợp tác xã kiểu mới còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt xã hội và nhân văn. Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp tác xã hỗ trợ lẫn nhau về vốn, kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm. Tinh thần “một người vì mọi người, mọi người vì một người” được khơi dậy và phát huy. Hợp tác xã trở thành không gian gắn kết cộng đồng, nơi người dân cùng bàn bạc, cùng quyết định và cùng chia sẻ thành quả lao động. Chính sự gắn kết này góp phần củng cố niềm tin xã hội, xây dựng mối quan hệ làng xóm bền chặt, hài hòa.

Hợp tác xã kiểu mới cũng là động lực quan trọng trong xây dựng nông thôn mới. Thông qua việc tổ chức sản xuất hiệu quả, tạo việc làm tại chỗ và nâng cao thu nhập cho người dân, hợp tác xã góp phần giảm nghèo bền vững, hạn chế tình trạng di cư lao động tự do. Nhiều hợp tác xã còn tham gia cung ứng các dịch vụ thiết yếu như vệ sinh môi trường, nước sạch, tín dụng nội bộ, góp phần cải thiện diện mạo nông thôn, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững, hợp tác xã kiểu mới có điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất xanh, an toàn và thân thiện với môi trường. Việc áp dụng các quy trình sản xuất hữu cơ, tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên sẽ hiệu quả hơn khi được tổ chức ở quy mô hợp tác xã. Đồng thời, hợp tác xã là đầu mối để tiếp nhận và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, giúp nông dân thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm rủi ro và bảo vệ môi trường sinh thái.

Tuy nhiên, để hợp tác xã kiểu mới thực sự trở thành con đường dẫn tới ấm no, hạnh phúc, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ; nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ hợp tác xã; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên; đồng thời thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa hợp tác xã với doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức khoa học. Bản thân các hợp tác xã cũng cần đổi mới tư duy, hoạt động minh bạch, lấy hiệu quả và lợi ích của thành viên làm thước đo.

Có thể khẳng định, hợp tác xã kiểu mới không chỉ là mô hình kinh tế, mà còn là biểu hiện sinh động của tinh thần đoàn kết cộng đồng trong thời kỳ mới. Khi người dân biết liên kết, hợp tác và cùng nhau hành động, sức mạnh tập thể sẽ được nhân lên, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc và một nền nông thôn Việt Nam phát triển bền vững, hiện đại nhưng vẫn đậm đà bản sắc./.

Bài liên quan

CÁC TIN BÀI KHÁC

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Nông nghiệp từ lâu đã giữ vị trí nền tảng trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội Việt Nam. Dù trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với những biến động lớn, từ nền kinh tế tự cung tự cấp đến thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, nông nghiệp vẫn luôn là trụ cột quan trọng, tác động toàn diện đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và an ninh quốc gia.
Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Trong khuôn khổ dự án IKI “From Bean to Bar - Thí điểm ứng dụng sản xuất hữu cơ tại trang trại cacao và cây ăn quả nhằm tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu và sinh kế của nông dân Việt Nam”, nhóm dự án đã khảo sát các nông trại tiềm năng tại Cần Thơ và Gia Lai. Hoạt động nhằm đánh giá điều kiện sản xuất, nhu cầu của nông hộ, làm cơ sở lựa chọn các nông trại thí điểm và thiết kế những hoạt động hỗ trợ phù hợp trong thời gian tới.
Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Nông nghiệp hữu cơ đang được xem là một hướng đi quan trọng để nâng cao giá trị nông sản, bảo vệ tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học và đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh. Việt Nam đã có định hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh sản xuất hữu cơ gắn với giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn và thị trường trong nước, xuất khẩu.
Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Để đối phó với biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng, phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia. Đây không chỉ là yêu cầu về bảo vệ môi trường mà còn là cách tiếp cận nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và duy trì chất lượng cuộc sống cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị xác định nông nghiệp hữu cơ không chỉ là một phương thức sản xuất mà còn là hướng phát triển nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và tính bền vững của nền nông nghiệp. Từ những mô hình bước đầu, tỉnh đang từng bước hình thành các vùng sản xuất hữu cơ, sản phẩm được chứng nhận, có liên kết tiêu thụ và cho thấy hiệu quả kinh tế rõ nét.
Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Trước sức ép của thâm canh, suy giảm chất hữu cơ và ô nhiễm, phục hồi sức khỏe đất trở thành yêu cầu cấp thiết của nông nghiệp bền vững. Phân compost không chỉ bổ sung dinh dưỡng mà còn cải thiện cấu trúc, khả năng giữ nước, hoạt động vi sinh vật và độ phì đất. Sử dụng compost đúng chất lượng, liều lượng và thời điểm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc biệt, bởi hoạt động sản xuất không chỉ tạo ra lương thực, thực phẩm và sinh kế cho hàng triệu người mà còn phụ thuộc trực tiếp vào đất, nước, khí hậu và hệ sinh thái. Vì vậy, phát triển nông nghiệp bền vững không đơn thuần là duy trì sản lượng trong hiện tại, mà phải bảo đảm khả năng sản xuất lâu dài, nâng cao thu nhập cho người nông dân, bảo vệ tài nguyên và thích ứng với những biến động ngày càng lớn của môi trường.
Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ đang trở thành hướng đi quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam, góp phần giảm sử dụng hóa chất, bảo vệ đất và nước, duy trì đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính. Đồng thời, mô hình này nâng cao giá trị nông sản, cải thiện sinh kế và thúc đẩy sản xuất bền vững.
Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Phát triển nông nghiệp hữu cơ không chỉ là quá trình thay đổi phương thức sản xuất mà còn là bài toán thiết kế chính sách dài hạn, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chính sách đúng sẽ tạo động lực cho nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã chuyển đổi, đồng thời hình thành thị trường minh bạch, nâng cao giá trị nông sản và góp phần xây dựng nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn, phát thải thấp.
Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, theo đó nâng lên 1 tỷ đồng. Đồng thời, trong dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình Quốc hội xem xét, Bộ Tài chính đề xuất giảm 30% thuế thu nhập và nghiên cứu mở rộng phương pháp tính thuế đơn giản đối với hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng. Tại hội thảo “Hộ kinh doanh và động lực tăng trưởng”, đại diện cơ quan quản lý, chuyên gia và các hộ kinh doanh cho rằng chính sách hỗ trợ cần đi cùng thủ tục dễ thực hiện, lộ trình chuyển tiếp phù hợp và môi trường kinh doanh ổn định.
Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Sầu riêng Việt Nam đang có nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, song cũng đối mặt không ít thách thức về mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng, liên kết chuỗi và hạ tầng logistics. Tháo gỡ những "điểm nghẽn" này là yêu cầu cấp thiết để ngành hàng tỷ USD phát triển ổn định, bền vững.
Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Sau hơn một thập niên triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã tạo nên những chuyển biến sâu rộng ở khu vực nông thôn Việt Nam. Không chỉ thay đổi diện mạo làng quê, chương trình từng bước nâng cao thu nhập, chất lượng dịch vụ xã hội, ý thức cộng đồng và mở ra hướng phát triển nông thôn theo chiều sâu, bền vững, văn minh.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính