![]() |
| Vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng các yêu cầu về đất, nước và môi trường không khí. Ảnh: Minh họa |
UBND TP Cần Thơ vừa ban hành Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố.
Quy định áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động canh tác cây trồng hữu cơ.
Theo quyết định, canh tác hữu cơ là việc sử dụng tài nguyên tự nhiên, thiết bị, vật tư nông nghiệp và quy trình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ để tạo ra sản phẩm cây trồng hữu cơ. Vùng canh tác hữu cơ là khu vực canh tác đáp ứng tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ, được xác định và công bố trên địa bàn thành phố.
Hoạt động canh tác phải đáp ứng Điều 69 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 và thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 109/2018/NĐ-CP của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ.
Đất, nước và không khí phải đáp ứng quy định
Đất trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng QCVN 03:2023/BTNMT về chất lượng đất. Nước được sử dụng hợp lý, phù hợp nhu cầu cây trồng, tránh lãng phí, không gây ô nhiễm nguồn nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản; không xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý hoặc chất thải sản xuất vào sông, kênh, rạch, mương, ao, hồ.
Nước sử dụng phải đáp ứng QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt và QCVN 09:2023/BTNMT về chất lượng nước dưới đất. Môi trường không khí phải được kiểm soát nhằm tạo môi trường sống cho các sinh vật, vi sinh vật có lợi và đáp ứng QCVN 05:2023/BTNMT.
Đối với khu vực chuyển đổi sang canh tác hữu cơ, cây hàng năm có thời gian chuyển đổi tối thiểu 12 tháng, cây lâu năm 18 tháng theo TCVN 11041-2:2017. Thời gian chuyển đổi có thể được rút ngắn nhưng không thấp hơn 6 tháng nếu có bằng chứng đáp ứng yêu cầu; trường hợp có rủi ro được xác định, đánh giá, thời gian này có thể kéo dài.
Cây trồng được thu hoạch trong vòng 36 tháng kể từ khi chất bị cấm được sử dụng trên cây trồng hoặc đất không được ghi nhãn là sản phẩm liên quan đến hữu cơ.
Khu vực sản xuất phải được phân vùng, có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý phân cách với khu vực không hữu cơ, cách xa môi trường bị ô nhiễm và khu vực thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện. Nếu có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước từ bên ngoài, phải có bờ đất hoặc mương thoát nước. Cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là cây trồng hữu cơ.
![]() |
| Tổ chức, cá nhân canh tác trong vùng hữu cơ phải chấp hành quy định về canh tác hữu cơ và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cây trồng hữu cơ. Ảnh: Minh họa |
Quản lý sinh vật gây hại và vật tư đầu vào
Việc quản lý sinh vật gây hại được thực hiện thông qua luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng, vệ sinh khu vực sản xuất, sử dụng giống có khả năng chống chịu và thích nghi với môi trường; bảo vệ, thả thiên địch, trồng cây xua đuổi sinh vật gây hại hoặc cây thu hút thiên địch và sử dụng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ, âm thanh.
Đối với cỏ dại, có thể cắt tỉa, làm cỏ bằng tay, canh tác cơ giới, đốt cỏ nếu không ảnh hưởng hệ sinh thái đất hoặc che phủ bằng vật liệu tự nhiên, có khả năng phân hủy hoàn toàn. Vật liệu nhựa hoặc tổng hợp phải được thu gom sau khi kết thúc mùa vụ.
Vật tư đầu vào phải đáp ứng TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017. Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia có nguồn gốc hóa chất tổng hợp; kháng sinh; sinh vật biến đổi gen và hormone tăng trưởng. Giống cây trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ và các quy định, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Thu hoạch, chế biến và truy xuất nguồn gốc
Thu hoạch, chế biến, bảo quản và vận chuyển phải đáp ứng TCVN 11041-1:2017, duy trì tính nguyên vẹn của sản phẩm hữu cơ, phòng ngừa nhiễm bẩn và trộn lẫn với sản phẩm không hữu cơ.
Sản phẩm không được chiếu xạ, không tiếp xúc trực tiếp với chất tẩy rửa, chất khử trùng, chất phụ gia, chất làm sạch hoặc hóa chất khác. Chế biến sử dụng phương pháp cơ học, vật lý hoặc sinh học; không sử dụng nguyên liệu, sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, bức xạ ion hóa và vật liệu nano, trừ các hạt có kích thước nano tồn tại tự nhiên phát sinh trong quá trình chế biến như nghiền bột.
Khu vực bảo quản sản phẩm hữu cơ và không hữu cơ phải được bố trí riêng. Việc thu gom, vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng và phụ phẩm cây trồng phải thực hiện theo các quy định được viện dẫn tại quyết định, không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến nguồn nước.
Mỗi điểm sản xuất hữu cơ phải được xác định bằng tên hoặc mã số và lưu giữ hồ sơ. Hồ sơ mua, bán vật tư, nguyên liệu sử dụng cho canh tác hữu cơ phải được lưu ít nhất 5 năm. Sản phẩm cây trồng hữu cơ xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Phân rõ trách nhiệm thực hiện
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì triển khai, kiểm tra, xử lý vi phạm; rà soát, tham mưu, đề xuất khu vực canh tác hữu cơ để thành phố xác định, công bố; tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn quản lý đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và theo dõi, tổng hợp, báo cáo.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phổ biến, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan và tổ chức hội thảo, diễn đàn giới thiệu công nghệ, thiết bị, tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Sở Công Thương phối hợp quản lý sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ sản phẩm cây trồng hữu cơ.
UBND xã, phường có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người dân; kết nối người sản xuất với doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư để sản xuất, chế biến, tiêu thụ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành.
Các hội nghề nghiệp phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sản xuất, tiêu dùng sản phẩm hữu cơ và kết nối chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ. Tổ chức, cá nhân canh tác trong vùng hữu cơ phải chấp hành quy định và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 23/9/2026. Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 2/12/2024 của UBND TP Cần Thơ về canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 93 có hiệu lực. Trường hợp các luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.